Định cư tại Úc năm 2018: 7 loại visa định cư phổ biến nhất hiện nay

Định cư tại Úc năm 2018: 7 loại visa định cư phổ biến nhất hiện nay

Luật di trú Úc năm 2018 đem lại khá nhiều lựa chọn cho những người nhập cư, tuy nhiên không phải các loại visa đều bình đẳng như nhau. Mỗi loại visa chỉ phù hợp với một số đối tượng cũng như đem lại những quyền lời nhất định khi họ định cư tại Úc thành công.

Quốc ca Úc có câu: “Đất nước Úc rộng mênh mông có đủ chỗ cho mọi người”. Tuy nhiên, để được định cư tại xứ sở kangaroo này, có khá nhiều điều kiện ngặt nghèo.

Nhờ chính sách nhập cư, dân số Úc dự kiến đạt 40 triệu người vào năm 2050. Tuy nhiên với rất nhiều người, quốc gia này vẫn là một cánh cửa khó chạm tới bởi Úc có một hệ thống visa khá phức tạp, thường xuyên thay đổi và cũng rất tốn kém (chỉ trong năm 2016 – 17, riêng hồ sơ nộp trực tuyến đã giúp Bộ Nội Vụ thu về $2 tỷ).

Khi nói về visa, đối tượng quan tâm nhất ở đây là những cá nhân: cá nhân nào may mắn nhất sẽ lấy được visa thường trú, được kèm theo người phụ thuộc, quyền được chăm sóc sức khỏe và quyền làm việc. Những cá nhân kém may mắn hơn phải dựa vào những kiểu bảo vệ nhân quyền không có tính đảm bảo cao và rất giới hạn.

Chuyên viên phụ trách di trú Leanne Stevens, đồng thời là phó chủ tịch quốc gia Hội Di trú Úc, cho rằng “Chính phủ đang dần đi theo định hướng ‘bảo vệ biên giới lãnh thổ’ thay vì ‘cho phép mọi người tiếp cận vì nhiều lý do khác nhau.”

Bà này cho biết việc càng ngày càng tăng thêm chi phí và thêm phức tạp đồng nghĩa với việc hệ thống có thể bị quá tải. Bà khuyên những người có ý định nhập cư hãy liên lạc với các chuyên viên di trú để tìm ra cách tốt nhất cho mỗi người.

Điều kiện để được định cư Úc 2018

  • Đạt ít nhất 65 điểm trên thang điểm của Úc
  • Không có tiền án, tiền sự
  • Đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe
  • Trình độ tiếng Anh tốt để có thể làm việc ở Úc
  • Trước khi nộp hồ sơ, phải có thư mời hoặc thư bảo lãnh của một tiểu bang thuộc Úc

Sau đây là 7 loại visa cho người nhập cư, phù hợp với từng đối tượng khác nhau:

Visa định cư tay nghề độc lập 189

Đây là loại visa thường trú, được ví như tấm vé ‘bạch kim’.

Loại visa này cho phép người sở hữu nó được nhập cảnh vào Úc thường xuyên, được sống, làm việc và học tập tại Úc vô thời hạn. Sau 4 năm sống liên tục và 1 năm có visa 189 sẽ đủ  điều kiện xin quốc tịch Úc.

Để đủ điều kiện xin visa 189, người nhập cư phải dưới 45 tuổi, có ít nhất 60 điểm và tay nghề nằm trong danh sách quy định.

Do danh sách tay nghề ngày càng bị cắt giảm nên Visa 189 ngày càng trở nên khó xin. Dù sao đây vẫn là con đường của rất nhiều kỹ sư, y tá, bác sỹ, thợ lành nghề và chuyên viên máy tính.

Lệ phí làm visa $3670, thời gian xét duyệt hồ sơ 12 tháng.

Visa người phối ngẫu 801

Người được cấp visa này chỉ cần chứng minh họ có mối quan hệ xác thực và lâu dài với người bảo lãnh. Một ưu điểm là loại visa này không đòi hỏi phải có kỹ năng tay nghề, hay kinh nghiệm làm việc, cũng như bằng cấp.

Tuy nhiên, quá trình xin visa này khá dài và đỏi hòi rất nhiều chi tiết cụ thể để chứng minh được mối quan hệ. Tuy nhiên, người nộp đơn sẽ được cấp visa bắc cầu, visa chờ (bridging visa) để ở lại Úc trong thời gian chờ đợi.

Dự kiến năm nay sẽ có những thay đổi trong visa người phối ngẫu, những thay đổi này nhằm đối phó với nạn bạo lực gia đình.

Lệ phí $7,000. Thời gian xét duyệt: khoảng 23 tháng.

Visa đầu tư 188 (Significant Investor Stream)

Loại visa hướng mục tiêu vào những cá nhân là doanh nhân hoặc người giàu có (chủ yếu là người Trung Quốc), với số tiền yêu cầu lên tới 5 triệu đô chỉ để mua được visa tạm trú.


Để đáp ứng điều kiện của visa 188, mỗi cá nhân phải đầu tư 5 triệu đô vào Úc trong 4 năm 3 tháng, sau đó mới có cơ hội xin thường trú.

Kinh doanh là việc bắt buộc trong thời gian giữ visa này, và giá trị đầu tư luôn phải duy trì ở mức 5 triệu đô. Ngoài ra các cá nhân đó có thể đem theo gia đình nhập cảnh Úc thoải mái.

Visa bảo vệ thường trú 866

“Người tầm trú đến Úc bằng đường hàng không sẽ đủ điều kiện xin loại visa bảo vệ này,” ông Kon Karapanagiotidis, chủ tịch kiêm sáng lập Trung tâm Nguồn lực Người tầm trú, cho biết.

“Những người này có đầy đủ quyền lợi để bảo lãnh gia đình,được bảo vệ và được tiếp cận mọi dịch vụ hỗ trợ định cư.

“Họ có đầy đủ quyền lợi để bảo lãnh gia đình, được bảo vệ, được xin quốc tịch khi đã đủ điều kiện, được tiếp cận mọi dịch vụ hỗ trợ định cư.”

Tuy nhiên một hạn chế ở đây là 90% người tầm trú đến Úc bằng đường biển và những người này chỉ có thể xin được visa tạm trú.

Lệ phí: từ 35 đô la. Thời gian xét duyệt tùy trường hợp.

Visa tạm trú Bảo lãnh những tay nghề thiếu hụt 482

Trước đây, tiền thân của loại visa này là visa 457 từng rất phổ biến và là lựa chọn của rất nhiều người đi xuất khẩu lao động. Tuy nhiên hiện nay, loại visa này đã bị hủy bỏ chuyển sang TSS 482. Loại visa này đắt hơn nhưng cũng minh bạch hơn và số lượng tay nghề hạn chế hơn. Đối với những người có tay nghề nằm trong danh sách ngắn hạn (STSOL) chỉ được cấp trong thời gian 2 năm và không được xin thường trú.

“Chi phí chủ lao động bỏ ra để bảo lãnh người lao động cao hơn visa 457. Việc xin thường trú cũng sẽ trở nên khó khăn hơn.”

Lệ phí từ $1,150, cộng thêm $750 và chi phí mỗi năm doanh nghiệp phải trả là $1,800.

Visa người thân cuối cùng 115

Loại visa này dành cho những người không còn người thân nào khác tại Úc.  Visa này là lựa chọn thích hơp cho các bậc phụ huynh muốn bảo lãnh người con cuối cùng . Tuy nhiên một trở ngại rất lớn ở đây là thời gian chờ đợi có thể lên tới 56 năm.

Những người nộp đơn xin visa từ nước ngoài không thể xin việc làm, họ phải phụ thuộc vào sự trợ giúp từ người thân ở Úc.

Lệ phí $3,945

Visa bảo vệ tạm thời 785

Đối với những người di trú bằng tàu, họ có ít lựa chọn và gây nhiều tranh cãi. Loại visa này chắc chắn không có được sự bảo vệ lâu dài, không được đoàn tụ gia đình, nhiều quyền lợi và việc đi lại cũng hạn chế.

Những người di trú bằng đường biển trong khoảng thời gian từ 12/8/2012 cho đến 1/1/2014 phải xin visa 785. Thời gian chờ đợi để được xét duyệt có thể lên tới 1,600 ngày. Và vì đây là visa tạm thời, người xin cần phải gia hạn, mỗi lần gia hạn phải chờ đợi quy trình xét duyệt lại từ đầu.

Lệ phí $35

Những quốc gia có số lượng di dân nhiều nhất trong giai đoạn 2016 – 17

  • Ấn Độ 38,894
  • Trung Quốc 28,293
  • Vương quốc Anh  17,038
  • Philippines 12,209
  • Pakistan 6,556
  • Việt Nam 5,493
  • Nam Phi 4,589
  • Nepal 4,290
  • Malaysia 4,049
  • Ireland 3,855
Minh Thành - Báo Úc
Tin cùng chuyên mục
Tin mới nhất